File "Cau140.htm"
Full path: E:/sites/Single15/tinmung2007/webroot/SucKhoe_DoiSong/HoiDap-YKhoa/Cau140.htm
File size: 14.72 KiB (15072 bytes)
MIME-type:
Charset: utf-8
<html><head><meta http-equiv="Content-Language" content="en-us"><meta name="keywords" content="Hoi Dap Y Khoa"><meta name="description" content="Hoi Dap Y Khoa"><meta name="GENERATOR" content="Microsoft FrontPage 6.0"><meta name="ProgId" content="FrontPage.Editor.Document"><meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"><title>Hoi Dap Y Khoa</title><!--mstheme--><link rel="stylesheet" type="text/css" href="../../_themes/echo/echo1011-109.css"><meta name="Microsoft Theme" content="echo 1011">
<meta name="Microsoft Border" content="none">
</head><body><table border="0" width="39%" cellpadding="11" cellspacing="4"><tr><td style="text-align: justify" bgcolor="#FFFFFF" bordercolor="#FFFFFF" rowspan="4"><table border="0" width="93%" cellspacing="1"><tr><td><p style="text-align: center"><font color="#800080" size="4"><b><object classid="clsid:D27CDB6E-AE6D-11CF-96B8-444553540000" id="obj1" codebase="http://download.macromedia.com/pub/shockwave/cabs/flash/swflash.cab#version=6,0,40,0" border="0" width="500" height="162"><param name="movie" value="banner.swf"><param name="quality" value="High"><embed src="banner.swf" pluginspage="http://www.macromedia.com/go/getflashplayer" type="application/x-shockwave-flash" name="obj1" width="500" height="162" quality="High"></object></b></font></td></tr><tr><td style="text-align: justify">
<p STYLE="margin-top: 12px; margin-bottom: 0"><font face="Times New Roman"><br><font size="4" color="#800080"><b>
Hỏi 140:</b></font><br><font color="#000000"> </font></font><span STYLE="font-family: Times New Roman; font-style: italic">Tôi
bị bệnh tiểu đường từ hơn 20 năm. Bác sĩ khuyên nên dùng đường hóa học. Xin
bác sĩ cho biết đó là những đường gì và cách dùng ra sao. Cảm ơn bác sĩ!</span></p>
<p STYLE="margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-weight: 700">
Tô Phạm Liệu</span></td></tr><tr><td colspan="9" rowspan="12" style="text-align: justify">
<p STYLE="margin-top: 12px; margin-bottom: 0"><font color="#800080" face="Times New Roman"><b><br><font size="4">Đáp:</font></b></font></p>
<div id="filecontent"><div id="yiv1851862974">
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Năm 1985, hãng
thông tấn UPI (<i>United Press International)</i> của Hoa Kỳ có
loan tin là Tổng Thống Hoa Kỳ Ronald Reagan đã ngưng không uống cà
phê với đường trắng hoặc đường hóa học. Theo ông, <b>không có lý do
gì để thêm đường hóa học vào cà phê mà không biết thành phần của nó
ra làm sao.</b> </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Đó cũng là ý kiến
của nhiều người khác. Lý do là các đường này không có một giá trị
dinh dưỡng nào, mà chỉ mang lại vị ngọt đánh lừa, thỏa mãn khẩu vị
người thích của ngọt và quyến dụ họ ăn nhiều chất ngọt hơn. </span>
</p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Các loại đường
hóa học, còn gọi là đường nhân tạo hay chất làm ngọt nhân tạo (<i>artificial
sweetener)</i>, được tạo thành bằng phương pháp tổng hợp. Tất cả
<i>đều ngọt hơn đường trắng tinh chế </i>tới vài trăm lần, lại có
rất ít calori, nên thường được dùng để tránh béo phì và thay thế
đường trắng khi bệnh nhân tiểu đường muốn dùng chất ngọt.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif"> Sau đây là một
số đường nhân tạo. </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">a-Cyclamates</span></b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">
</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Loại đường này
bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 1950, đến năm 1969 thì bị cấm hẳn
tại Hoa Kỳ vì nghi là có thể gây ung thư, khuyết tật ở trẻ sơ sinh
và có tác dụng xấu vào bộ phận sinh sản của súc vật đực. </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Tại Canada, loại
đường này vẫn được phép dùng trong một số mục đích hạn chế.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">b-Saccharin
</span></b></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<i><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Saccharin</span></i><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">
xuất hiện rất sớm, từ năm 1879 và được dùng phổ biến vào các thập
niên 1950, 1960. </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Năm 1977,
saccharin bị cấm hẳn ở Canada vì những kết quả nghiên cứu trong
phòng thí nghiệm cho thấy chất này có thể gây ra ung thư bàng
quang ở loài chuột. </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Tại Hoa Kỳ, lệnh
cấm <i>saccharin</i> cũng đã được ban hành, nhưng do tính cách phổ
biến của nó, Quốc hội Hoa Kỳ đã cho phép lưu hành trên thị trường
với điều kiện là phải kèm theo một nhãn báo động người tiêu dùng về
rủi ro của đường này. Vả lại cũng chưa có một dẫn chứng khoa học
nào xác định rủi ro gây ung thư của <i>saccharin</i> ở người, mà chỉ
chỉ ở loài chuột mà thôi!</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<i><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Saccharin</span></i><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">
được biết tới qua tên thương mại <i>Sweet’N Low</i>, đựng trong túi
giấy mầu hồng. Hóa chất này ngọt hơn đường trắng tới 300 lần, và có
vị hơi đắng, không bị nhiệt tiêu hủy, dễ hòa tan trong nước, giữ
được lâu mà không hư.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Saccharin không
được cơ thể hấp thụ, không cung cấp một lượng calori nào, và tất cả
đều được thận bài tiết ra ngoài. </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">c-Aspartame
</span></b></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif"> Trên thị trường,
nhóm đường này được bán với tên là <i>Nutrasweet hoặc Equal,</i>
đựng trong gói giấy màu xanh, và đã được quảng cáo như một chất ngọt
tự nhiên, không nhân tạo như saccharin. Đây là một tổng hợp của hai
<i>amino acid: aspartic acid và phenylamine.</i> </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<i><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Aspartame</span></i><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">
được dùng rất nhiều trong nước ngọt có hơi, ngũ cốc chế biến khô, cà
phê tan liền, hỗn hợp cocoa, món tráng miệng... </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Người dùng nhiều<i>
aspartame</i> thường hay than phiền chóng mặt, nhức đầu, mắt mờ, mau
quên, kinh nguyệt không đều, tính tình thay đổi. Trẻ em thì quá năng
động, hay gây gổ. Cũng có ý kiến e ngại là hóa chất này có thể tăng
nguy cơ cơn kinh phong. </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Nghiên cứu khác
cho hay <i>aspartame</i> làm giảm hóa chất kiểm soát, điều hòa sự
ngon miệng trong não bộ, do đó có thể khiến ta thèm ăn chất ngọt
nhiều hơn. </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif"> Một
vấn đề đáng lưu ý là phụ nữ có thai dùng chất ngọt này thì chất <i>
phenylalamine</i> có thể được chuyển sang thai nhi, làm tổn thương
não bộ. Đây là trường hợp người mẹ bị bệnh bẩm sinh<i>
phenylketonuria</i> (PKU), không chuyển hóa được chất <i>
phenyalamine</i> quá cao. Bác sĩ <i>Harvey Levy</i> tại bệnh viện
Nhi Khoa ở Boston cho là thương số trí tuệ của trẻ em này có thể
giảm.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">d-Acesulfam
Potassium</span></b></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Hóa chất này ngọt
hơn đường sucrose tới hai trăm lần và cũng có vị hơi đắng. Đường bán
với tên <i>Sunsett, Ace-K, Sweet One</i> </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif"> Đường được nhiều
người dùng trên khắp thế giới, trong nước uống, món ăn, trong kẹo
cao su. </span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">e-Sucralose</span></b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Ngày 1 tháng 4
năm 1998, Cơ quan Quản lý Thực Dược Phẩm Hoa Kỳ(FDA) chính thức cho
phép loại đường hóa học có tên là <i>sucralose</i> được lưu hành
rộng rãi trên thị trường. Mặc dù sinh sau đẻ muộn, mới được tung
ra thị trường, nhưng <i>sucralose</i> đã được niềm nở đón tiếp vì nó
an toàn cho mọi giới, ngay cả phụ nữ có thai, nuôi con bằng sữa mẹ
và an toàn cho cả trẻ em.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Sucralose là loại
đường hóa học duy nhất được làm ra từ đường tự nhiên, nhưng có độ
ngọt hơn đường tinh chế đến 600 lần. Mặc dù vậy, khi đưa vào cơ thể,
loại đường này không cung cấp calori và không bị biến hóa. <i>
Sucralose</i> không có vị đắng như các đường hóa học khác và có thể
dùng làm gia vị trong nhiều món ăn, thức uống.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif"> Trên thị trường,
đường này được bán với tên là <i>Splenda.</i></span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">g- Acesulfam K</span></b><span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif"> Hóa chất này
được làm ra ở Đức và đã dùng ở nhiều quốc gia trên thế giới trước
khi được dùng ỏ Hoa Kỳ với tên là <i>Sunette</i>. Đường này có độ
ngọt hơn đường trắng tới 200 lần và được dùng trong nước uống, kẹo
cao su, làm bánh và cho thêm vào thực phẩm trước khi nấu nướng.</span></p>
<p CLASS="MsoBodyText" STYLE="text-align: justify; text-indent: .5in; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-family: 'Times New Roman',serif">Ngoài ra, còn có
các đường hóa học khác ít được biết tới như <i>Poyols, Alitame,
Neotame, Stevia, Beflora, Cyclamate, Stevioside, Thaumatin,
Dihydrochalones, L-Sugars...</i></span></p>
<p STYLE="margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
<span STYLE="font-size: 12.0pt; line-height: 107%; font-family: 'Times New Roman',serif">
Bác sĩ Nguyễn Ý Đức </span></p>
<hr></div></div></td></tr></table><p style="text-align: center"><b><font size="4"><a style="text-decoration: none" href="http://tinmung.us/asp2015/gopy">GHI CÂU HỎI</a></font></b></td></tr></table><p> </p></body></html>