File "Bai44.htm"

Full path: E:/sites/Single15/tinmung2007/webroot/SucKhoe_DoiSong/HoiDap-YKhoa/Bai44.htm
File size: 63.15 KiB (64661 bytes)
MIME-type:
Charset: utf-8

Download   Open   Back

<html><head><meta http-equiv="Content-Language" content="en-us"><meta name="keywords" content="Hoi Dap Y Khoa"><meta name="description" content="Hoi Dap Y Khoa"><meta name="GENERATOR" content="Microsoft FrontPage 6.0"><meta name="ProgId" content="FrontPage.Editor.Document"><meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"><title>Hoi Dap Y Khoa</title><!--mstheme--><link rel="stylesheet" type="text/css" href="../../_themes/echo/echo1011-109.css"><meta name="Microsoft Theme" content="echo 1011">
<meta name="Microsoft Border" content="none">
</head><body><table border="0" width="39%" cellpadding="11" cellspacing="4"><tr><td style="text-align: justify" bgcolor="#FFFFFF" bordercolor="#FFFFFF" rowspan="4"><table border="0" width="93%" cellspacing="1"><tr><td><p style="text-align: center"><font color="#800080" face="Arial"><b><object classid="clsid:D27CDB6E-AE6D-11CF-96B8-444553540000" id="obj1" codebase="http://download.macromedia.com/pub/shockwave/cabs/flash/swflash.cab#version=6,0,40,0" border="0" width="500" height="162"><param name="movie" value="banner.swf"><param name="quality" value="High"><embed src="banner.swf" pluginspage="http://www.macromedia.com/go/getflashplayer" type="application/x-shockwave-flash" name="obj1" width="500" height="162" quality="High"></object></b></font></td></tr><tr><td style="text-align: justify"><p class="MsoNormal" style="text-align: center; margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
	<span style="font-family: Arial"><font size="6" color="#0000FF">SINH TỐ</font></span><span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	</span></p>
	<p class="MsoBodyText">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<font size="5"> Tổng Quát.</font></span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố là những chất hữu cơ cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì sức 
	khỏe cơ thể.&nbsp; Sinh tố góp phần điều hành chức năng của các cơ quan, bộ phận 
	trong người.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Tên tiếng Anh của Sinh Tố là Vitamin, có nguồn gốc tiếng La Tinh “vita” có 
	nghĩa là <i>đời sống</i> và amino là chất dinh dưỡng cần thiết. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Hầu hết các sinh tố cần phải được cung cấp từ thức ăn, vì cơ thể con người 
	không thể tổng hợp được, ngoại trừ hai sinh tố D và sinh tố K. Điều may mắn 
	là trong thực phẩm có đủ các loại sinh tố.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Mặc dù ta chỉ cần một lượng sinh tố rất nhỏ nhưng lượng nhỏ đó giữ vai trò 
	rất quan trọng cho sự sống của cơ thể. Không có sinh tố thì những sinh vật 
	cao cấp như loài người, không thể tồn tại.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">&nbsp;Sau 
	đây là một số công dụng của sinh tố:</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">- 
	Góp phần vào việc cấu tạo tế bào máu, xương và răng.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">- 
	Điều hành có hiệu quả những chức năng của tim và hệ thần kinh, tăng cường 
	thị lực của mắt. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-Giúp 
	cơ thể biến thực phẩm thành năng lượng.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-Giữ 
	vai trò xúc tác trong các hệ thống sinh hóa và có nhiệm vụ biến năng lượng 
	để giúp các tế bào và các mô hoàn thành các chức năng rất cần thiết cho sức 
	khỏe của con người;</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-Ngoài 
	ra, sinh tố còn có tác dụng hỗ trợ cơ thể sử dụng các khoáng chất, chất đạm, 
	chất&nbsp; bột đường&nbsp; và nước.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Có 13 loại sinh tố chính. Đó là sinh tố A, C, D, E, K và tám sinh tố thuộc 
	nhóm B như B1 (thiamin), B2&nbsp; (riboflavin), B3 (niacin) , B5 (pantothenic 
	acid) , B6 (pyridoxine), B12 cobalamin), folacin (acid foli) và biotin.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	&nbsp;Đặc biệt, sinh tố A vừa có trong các thực phẩm từ động vật như thịt, trứng 
	lại cũng có ở dạng&nbsp; gọi là caroten trong thực vật. Khi được đưa vào cơ thể, 
	caroten được biến thành sinh tố A. Caroten có nhiều trong&nbsp; cà rốt, rau xanh, 
	cà chua ..&nbsp; Caroten còn là một chất chống oxy hóa rất hữu hiệu.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Ngoài ra còn một số chất không là sinh tố nhưng có các chức năng gần giống 
	như sinh tố ( vitaminlike substances). Chẳng hạn như&nbsp; bioflavonoid, 
	carnitine, coenzyme, inositol.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Có hai nhóm sinh tố. Nhóm&nbsp; hòa tan trong chất béo như các sinh tố A, D, E, 
	và K và nhóm hòa tan trong nước gồm có sinh tố C và các sinh tố B. </span>
	</p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sự phân biệt này rất quan trọng vì cơ thể tồn trữ sinh tố hòa tan trong chất 
	béo ở gan và mô béo tương đối lâu hơn, nên tình trạng thiếu hụt các sinh tố 
	nhóm này chậm xẩy ra. Còn những sinh tố hòa tan trong nước chỉ tồn tại một 
	thời gian ngắn trong cơ thể và cần được bổ sung thường xuyên để tránh các 
	bệnh gây ra do thiếu những sinh tố nhóm này </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Đa số sinh tố rất dễ bị sức nóng và ánh sáng hủy hoại. Do đo, trong việc tồn 
	trữ và nấu nướng thực phẩm, một số sinh tố bị mất đi. Sự mất mát càng lớn 
	khi thực phẩm tiếp xúc với ánh sáng, sức nóng hoặc không được ướp lạnh, cất 
	giữ đúng cách. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố hòa tan trong mỡ béo ổn định hơn sinh tố hòa tan trong nước khi thực 
	phẩm được nấu nướng. Ví dụ, khi&nbsp; đun sôi thì lượng sinh tố hòa tan trong 
	nước bị phân hủy trong nước nóng, cho nên muốn duy trì lượng sinh tố này thì 
	không nên nấu quá lâu và chỉ nên nấu với ít nước.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Mỗi sinh tố có nhiệm vụ riêng của nó. Trong một số trường hợp, vài loại sinh 
	tố có tác dụng hỗ tương nhưng không thể thay thế cho nhau. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Ví dụ:</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: -.25in; margin-left: .75in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-<span style="font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7.0pt; font-family: Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
	</span>Sinh tố D có hiệu quả tốt hơn nếu dùng chung với sinh tố A. </span>
	</p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: -.25in; margin-left: .75in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-<span style="font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7.0pt; font-family: Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
	</span>Cặp sinh tố D và A hoạt động tốt hơn nếu có sự hiện diện của sinh tố 
	B; </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: -.25in; margin-left: .75in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-<span style="font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7.0pt; font-family: Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
	</span>Sinh tố E được tăng hiệu năng khi đi chung với cặp sinh tố D và A;
	</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: -.25in; margin-left: .75in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-<span style="font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7.0pt; font-family: Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
	</span>Sinh tố C có ảnh hưởng đến tác dụng của sinh tố A; </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: -.25in; margin-left: .75in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-<span style="font-style: normal; font-variant: normal; font-weight: normal; font-size: 7.0pt; font-family: Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
	</span>Khi thiếu sinh tố B1 thì sự hấp thụ những sinh tố khác trong cơ thể 
	gặp trở ngại.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Mặc dầu cơ thể cần sinh tố, nhưng sinh tố không thể thay thế thực phẩm. Nếu 
	thay thế được thì người ta đã không cần những bữa ăn rườm rà mà chỉ cần uống 
	vài viên sinh tố bán trên thị trường. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Không có thực phẩm thì sinh tố không được cơ thể hấp thụ vào các hệ thống 
	sinh hóa để làm nhiệm vụ biến năng. Sinh tố không cung cấp năng lượng (calori) 
	và không có khả năng tự nó làm tăng trưởng<span style="color: black"> cơ thể 
	như các chất đạm, chất béo, carbohydrate, khoáng chất và nước.</span></span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Vì vai trò quan trọng của sinh tố đối với cơ thể như đã nói ở trên, ta nên 
	xét qua từng loại hoặc nhóm sinh tố để biết chúng có những chức năng gì cũng 
	như nhu cầu của chúng ta đối với các sinh tố đó ra sao.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố được chia ra làm hai nhóm: nhóm hòa tan trong dầu mỡ như A,D,E và K; 
	và nhóm hòa tan trong nước như nhóm sinh tố B, C, Folatin..&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Sinh tố hòa tan trong dầu mỡ.</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in; margin-left: 1.5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh Tố A</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố A hòa tan trong chất béo và có nhiều trong thực phẩm như sữa, bơ, 
	phó-mát, lòng đỏ trứng, gan, dầu cá. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Một số thực vật&nbsp; như cà rốt, cà chua, rau xanh ...có chất carotene hoặc tiền 
	sinh tố A&nbsp; Provitamin A và sẽ được biến thành sinh tố A khi đưa vào cơ thể.
	</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	1-Sinh tố A.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">&nbsp;Có 
	nhiều hình thức sinh tố A với tác dụng hơi khác nhau. Hai loại thông thường 
	nhất là Retinol và Dehydroretinol.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Dehydroretinol chỉ có ở cá nước ngọt và chim ăn cá đó nên không quan trọng 
	lắm. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Retinol có trong dầu cá biển, mỡ béo, gan, lòng đỏ trứng. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố A là chữ gọi chung cho cả hai loại.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố A có mầu vàng nhạt, không hòa tan trong nước nên không mất đi khi 
	nấu nướng thực phẩm.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">&nbsp;Sinh 
	tố được hấp thụ ở ruột non dưới tác dụng của mật. Sự hấp thụ có thể bị trở 
	ngại bởi dầu khoáng chất. Dầu này không hòa tan trong nước, thu hút sinh tố 
	A và thải ra ngoài theo phân. Sinh tố không có trong nước tiểu vì không hòa 
	tan trong nước. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Trong cơ thể, sinh tố A được dự trữ nhiều nhất ở gan, một số nhỏ ở tế bào mỡ, 
	phổi, thận.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Công dụng</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">&nbsp;Sinh 
	tố A :</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-Giúp 
	mắt nhìn rõ trong ánh sáng mờ. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-Giúp 
	chế tạo và bảo trì da, răng, xương, tinh trùng, những mô mềm, những màng 
	nhầy;</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">- 
	Giúp sự sinh sản được bình thường. Mang thai mà thiếu sinh tố này trong ba 
	tháng đầu có thể bị sẩy thai.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-Có 
	thể có tác dụng ngăn chận sự phát triển của tế bào ung thư. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">-Các 
	cuộc nghiên cứu mới nhất cho thấy sinh tố A có khả năng giúp trẻ em chống&nbsp; 
	nhiễm độc, giúp thai nhi tăng trưởng tốt.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nguồn cung cấp</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">&nbsp;Sinh 
	tố A có nhiều trong các thực phẩm gốc động vật như dầu mỡ cá thu, gan, cật, 
	sữa, lòng đỏ trứng và các thực phẩm chế biến từ sữa như cà rem, phó mát. Gan 
	bò nuôi bằng cỏ xanh và bò lớn tuổi có nhiều sinh tố A hơn bò non và bò ăn 
	cỏ khô. Dầu gan cá là nguồn cung cấp sinh tố A nhiều nhất. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố A tổng hợp cũng công hiệu và an toàn như sinh tố từ động vật nhưng 
	rẻ tiền hơn.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nhu cầu </span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nhu cầu mỗi ngày là 900mcg cho đàn ông, 700mcg cho đàn bà. Tối đa 3000mcg.
	</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Không cần tăng sinh tố A khi có thai, nhưng khi cho con bú sữa mẹ thì người 
	mẹ cần tiêu thụ thêm khoảng 200mcg mỗi ngày.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	&nbsp;Thiếu sinh tố A</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Thiếu sinh tố A con người dễ bị nhiễm trùng miệng, cuống họng; giảm thị 
	giác, khô và đục giác mạc (cornea); cơ thể còi cọc, xương chậm mọc, răng yếu 
	mau hư; da khô có vầy; kém khả năng thụ thai, thai nhi kém tăng trưởng.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Tuy nhiên, tình trạng thiếu sinh tố A ít khi xẩy ra vì trong thực phẩm hàng 
	ngày thường có đầy đủ sinh tố này. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Thừa sinh tố A</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Dùng thêm nhiều sinh tố A có thể gây ra ăn mất ngon, nhức đầu, rụng tóc, mắt 
	mờ, tính tình nóng nẩy, da khô, ngứa, tiêu chẩy, ói mửa, sưng gan. Người cao 
	tuổi dùng trên 5000 mcg một ngày có thể bị suy gan. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Đàn bà có thai không nên dùng quá 5000mcg/ ngày vì nguy cơ gây khuyết tật ở 
	thai nhi. Tôt nhất là dùng những thực phẩm chứa nhiều sinh tố A thay vì dùng 
	dạng chế biến.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	2.Caroten.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Có ba dạng caroten là alpha, beta và gamma, đều được gọi chung là 
	tiền-sinh-tố A vì khi cơ thể hấp thụ những chất này sẽ biến đổi chúng thành 
	sinh tố A. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Carotene có nhiều trong thức ăn gốc thực vật như các loại rau màu lục đậm và 
	các loại trái cây có mầu vàng cam đặc biệt là trong trái xoài, trái mơ, củ 
	cà rốt, súp lơ, cà chua.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nhiều nghiên cứu cho thấy beta carotene có thể ngăn ngừa bệnh ung thư nhờ 
	tính chống oxy hóa, vô hiệu hóa gốc tự do trong các phản ứng chuyển hóa của 
	cơ thể. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nghiên cứu ở Trung Hoa cho hay khi dùng chungvới sinh tố E, beta carotene có 
	thể ngăn ngừa bệnh ung thư bao tử. Kết quả nghiên cứu khác cho thấy&nbsp; beta 
	carotene còn có khả năng giảm sự truyền bệnh AIDS từ mẹ sang con.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Khác với sinh tố A, beta carotene không gây rủi ro khi được dùng với liều 
	lượng lớn, bởi vì cơ thể chuyển chất này thành sinh tố A dần dần, tùy theo 
	nhu cầu. Trường hợp dùng với lượng quá cao (thí dụ mỗi ngày ăn một kí cà rốt)&nbsp; 
	cũng chỉ làm cho da trở&nbsp; nên vàng hay cam. Hiện tượng này sẽ mất đi khi ta 
	điều chỉnh chế độ ăn. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Mỗi ngày ta có thể dùng từ 10-20 mcg carotene mà không có ảnh hưởng xấu cho 
	cơ thể.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">&nbsp;Nguồn 
	cung cấp&nbsp; carotene gồm có: cà rốt, khoai lang, bí ngô, dưa canteloupe, bưởi 
	hồng, rau bina (spinache), mận, broccoli và nhiều loại rau có lá màu lục đậm. 
	Rau trái càng đậm màu lục và màu cam thì càng chứa nhiều carotene.&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in; margin-left: 1.5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	SINH TỐ D. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố D là chất bột mầu trắng, không mùi, hòa tan trong mỡ, không hòa tan 
	trong nước, không bị phân hủy ở nhiệt độ cao và không bị oxy hóa. Do đó sinh 
	tố này không bị mất đi trong khi chế biến hoặc cất giữ&nbsp; thức ăn. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Công dụng</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố D rất cần cho sự tăng trưởng của xương và răng. Sinh tố duy trì chất 
	calci và phosphor trong máu ở mức bình thường bằng cách điều hòa sự hấp thụ 
	hai khoáng chất này từ thực phẩm. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nếu không có sinh tố D, calci trong thực phẩm không được ruột non hấp thụ, 
	cơ thể sẽ lấy calci dự trữ trong xương ra để cung ứng cho nhu cầu khác của 
	cơ thể. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Một số nhà chuyên môn y tế cho rằng sinh tố D&nbsp; có thể làm giảm nguy cơ ung 
	thư ruột già, vú và các bệnh phong nhức khớp, nhưng vấn đề này vẫn còn đang 
	trong vòng vi nghiên cứu.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nguồn cung cấp</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Thực phẩm cung cấp rất ít sinh tố D, nhưng may mắn là thiên nhiên giúp chúng 
	ta tạo ra loại sinh tố này qua tác dụng của ánh nắng mặt trời chiếu trên da.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Các loại cá béo như cá trích (herring), cá thu (mackerel), cá hồi (salmon), 
	cá ngừ (Tuna), cá sardine là nguồn cung cấp chính của sinh tố D. Cá ăn các 
	sinh vật phù du (plankton) phơi mình trên mặt biển nắng chói. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Gan, lòng đỏ trứng, bơ có một ít sinh tố D. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sữa người và sữa bò có rất ít sinh tố D. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Rau trái hầu như không có hoặc chỉ có vài dấu vết sinh tố D</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	&nbsp;Vì thế, các&nbsp; thứ sữa và thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh đều được bổ sung 
	sinh tố D, chẳng hạn như&nbsp; một lít sữa thường được bổ sung 10mcg sinh tố D 
	(tương đương với&nbsp; 400 IU). Ngoài ra, ngũ cốc khô ăn sáng, bánh mỳ, 
	margarine, nước trái cây cũng thường được cho thêm sinh tố D. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố D được ruột non hấp thụ với sự trợ giúp của mật.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố D được tạo ra khi ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn có tia cực tím 
	chiếu lên da. Tia cực tím biến một hóa chất dưới da thành một loại sinh tố D 
	rồi gan và thận tiếp tay biến thành sinh tố D hữu hiệu cho cơ thể. Ta chỉ 
	cần phơi nắng 10- 15 phút, hai hoặc ba lần mỗi tuần là có đủ lượng sinh tố D 
	cần thiết cho cơ thể. Vì lẽ đó, sinh tố này còn được gọi là <i>“Sinh tố Ánh 
	Nắng” Sunshine Vitamin).</i></span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">&nbsp;Lượng 
	sinh tố được tạo ra theo cách này thay đổi tùy theo thời gian và mức độ tiếp 
	cận với ánh sáng. Da có mầu đậm cản ánh sáng tới 95%, quần áo và cửa kính, 
	không khí ô nhiễm cũng cản tia tử ngoại vào da; mùa đông ít ánh nắng hơn mủa 
	hè. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Phần lớn sinh tố D được dự trữ ở tế bào mỡ, xương và thịt. Một số nhỏ ở gan, 
	óc, phổi và thận. Phần không dùng tới hầu hết được bài tiết theo phân, chỉ 
	có dưới 4% theo nước tiểu.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nhu cầu</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Mỗi ngày nên tiêu thụ khoảng 5mcg (tương đương khoảng 200 IU) và không nhiều 
	quá 10mcg (tương đương khoảng 400IU).</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Thiếu sinh tố D có thể đưa đến bệnh còi xương ở trẻ em, mềm xương (osteomalacia) 
	ở người cao tuổi và&nbsp; xơ cứng mạch máu. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Trong bệnh còi xương, xương mềm và&nbsp; biến dạng, xương ngực nhô về phía trước 
	(pigeon breast), xương sọ chậm khép kín,&nbsp; xương sống cong, răng sữa chậm mọc, 
	răng khôn mỏng manh, men răng mau hư. Tất cả đều do thiếu calci và phosphor 
	trong xương. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Dùng sinh tố D với liều lượng lớn như trên 50mcg trong một ngày (tương đương&nbsp; 
	2000 U.I)&nbsp; có thể nguy hiểm. Calci trong máu sẽ lên cao, kết tụ vào các tế 
	bào tim, mạch máu, thận, phổi ... và cao quá có thể đưa tới tử vong. </span>
	</p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Phụ nữ có thai và trẻ em sơ sinh dùng nhiều sinh tố D quá thì van tim thu 
	hẹp, em bé bị chậm phát triển trí não và khuyết tật. Thường thường chỉ khi 
	dùng sinh tố D dạng chế biến thì mới có nguy cơ này, cho nên cần tham khảo ý 
	kiến bác sĩ trước khi dùng.&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Sinh Tố D và Ánh Sáng Mặt 
	Trời.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Sinh tố D là một chất bột 
	mầu trắng, không mùi, hòa tan trong mỡ, không hòa tan trong nước, không bị 
	phân hủy ở nhiệt độ cao&nbsp; và không bị oxy hóa. Do đó sinh tố này không bị mất 
	đi trong chế biến hoặc cất trữ thức ăn. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Sinh tố D có dưới nhiều 
	dạng và mỗi dạng có tác dụng riêng. Calciferol là hình thức có tác dụng mạnh 
	nhất.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Gan và thận giúp chuyển 
	hóa sinh tố D tiêu thụ trong thực phẩm hoặc do tác dụng của tia nắng sang 
	dạng hormone 1.25 dihydrooxyvitamin D. Hormon này gửi tín hiệu cho ruột non 
	để tăng hấp thụ calci và phosphor.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Công dụng</span></b></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Sinh tố D rất cần cho sự 
	tăng trưởng của xương và răng. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Sinh tố duy trì chất 
	calci và phospho trong máu ở mức bình thường bằng cách điều hòa sự hấp thụ 
	hai khoáng chất này từ thực phẩm. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Nếu không có sinh tố D, 
	calci trong thực phẩm không được ruột non hấp thụ, cơ thể sẽ lấy calci dự 
	trữ trong xương ra để cung ứng cho nhu cầu khác của các cơ quan, bộ phận.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Một số chuyên viên y tế 
	cho rằng sinh tố D&nbsp; có thể làm giảm nguy cơ ung thư ruột già, vú và các bệnh 
	phong nhức khớp, nhưng vấn đề này vẫn còn đang trong phạm vi nghiên cứu.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Một số nghiên cứu khác 
	cho là sinh tố D có khả năng duy trì tốt hệ miễn dịch, giúp tế bào tăng 
	trưởng và phân sinh thành các loại đặc biệt</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Nguồn cung cấp</span></b></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Thực phẩm cung cấp rất ít 
	sinh tố D, nhưng may mắn là thiên nhiên giúp chúng ta tạo ra loại sinh tố 
	này qua tác dụng của ánh nắng mặt trời chiếu trên da.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">&nbsp;Tia cực tím của nắng 
	biến hóa chất ergosterol dưới da thành một loại sinh tố D rồi gan và thận 
	tiếp tay biến thành sinh tố D hữu hiệu cho cơ thể. Chỉ cần phơi nắng 10-15 
	phút, hai hoặc ba lần mỗi tuần là có đủ lượng sinh tố D cần thiết. Vì lẽ đó, 
	sinh tố này còn được gọi là “Sinh tố Ánh Nắng” Sunshine Vitamin).&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Điều cần lưu ý là:</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">-Nên tắm nắng vào buổi 
	sáng khi tia nắng còn dịu hoặc xế chiều khi nắng không gay gắt; </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">-Không nên bôi quá nhiều 
	kém chống nắng vì kem ngăn tia cực tím hấp thụ qua da. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">-Nên phơi mình trần càng 
	nhiều càng tốt.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">-Cẩn thận để da khỏi bị 
	cháy nắng và có thể gây ung thư da.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">&nbsp;Lượng sinh tố D do nắng 
	tạo ra thay đổi tùy theo thời gian và mức độ tiếp cận với ánh sáng. </span>
	</p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Da có mầu đậm cản ánh 
	sáng tới 95%, quần áo và cửa kính, không khí ô nhiễm cũng cản tia tử ngoại 
	vào da; mùa đông ít ánh nắng hơn mủa hè.&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Các loại cá béo như cá 
	trích (bloater, herring), cá thu (mackerel), cá hồi (salmon), cá ngừ (Tuna), 
	cá sardine là nguồn cung cấp chính của sinh tố D. Cá ăn các sinh vật phù du 
	(plankton) phơi mình trên mặt biển nắng chói. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Gan, lòng đỏ trứng, bơ có 
	một ít sinh tố D. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Rau trái hầu như không có 
	hoặc chỉ có vài dấu vết sinh tố D</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Sữa người và sữa bò có 
	rất ít sinh tố D. Vì thế, các&nbsp; thứ sữa và thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh đều 
	được bổ sung sinh tố D, chẳng hạn như&nbsp; một lít sữa thường được bổ sung 10mcg 
	sinh tố D (tương đương với&nbsp; 400 IU). </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Ngoài ra, ngũ cốc khô ăn 
	sáng, bánh mỳ, margarine, nước trái cây cũng thường được cho thêm sinh tố D.
	</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Sinh tố D được ruột non 
	hấp thụ với sự trợ giúp của mật.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Phần lớn sinh tố D được 
	dự trữ ở tế bào mỡ, xương và thịt, một số nhỏ ở gan, óc, phổi và thận.
	</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Phần không dùng tới hầu 
	hết được bài tiết theo phân, chỉ có dưới 4% theo nước tiểu ra ngoài.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Nhu cầu</span></b></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Viện Y học Hoa Kỳ đề nghị 
	mỗi ngày nên tiêu thụ khoảng 5mcg (tương đương với 200 IU) và không nhiều 
	quá 10mcg (tương đương với 400IU).</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Tuy nhiên, một số nhà 
	dinh dưỡng khác, như bác sĩ người Canada Reinhold Vieth, lại cho rằng cơ thể 
	cần số lượng sinh tố D cao hơn, khoảng 4000IU/ ngày.&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Thiếu sinh tố D</span></b><span style="font-family: 'Times New Roman',serif">&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Thiếu sinh tố D có thể 
	đưa đến bệnh còi xương ở trẻ em (ricket), mềm xương (osteomalacia) ở người 
	cao tuổi và&nbsp; xơ cứng mạch máu. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Trong bệnh còi xương, 
	xương mềm và&nbsp; biến dạng, xương ngực nhô về phía trước (pigeon breast), xương 
	sọ chậm khép kín,&nbsp; xương sống cong, răng sữa chậm mọc, răng khôn mỏng manh, 
	men răng mau hư. Tất cả đều là do thiếu calci và phosphor trong xương.
	</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Thiếu sinh tố D xảy ra 
	khi:</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">*Tiêu thụ ít hơn số lượng 
	được khuyến khích</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">*Ít tiếp xúc với tia nắng</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">*Thận không chuyển hóa 
	sinh tố D sang dạng hormone</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">*Cơ thể không hấp thụ 
	được sinh tố D ở ruột</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Người dị ứng với sữa hoặc 
	ăn rau thuần túy đề dễ bị thiếu sinh tố D. Trẻ em chỉ nuôi với sữa mẹ cũng 
	thiếu sinh tố D, nếu các em không được dùng thêm calci phụ.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Những trường hợp sau đây 
	cần dùng thêm sinh tố D:</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">-Em bé nuôi với sữa mẹ.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">-Người trên 50 tuổi. Lý 
	do là da của họ không tổng hợp hữu hiệu được sinh tố D và thận cũng kém 
	chuyển hóa sinh tố D thành dạng kích thích tố.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">&nbsp;Theo thống kê, có từ 
	30-40% người cao tuổi bị gãy xương hông vì thiếu sinh tố D. Do đó lớp người 
	này có thể được bảo vệ hơn, nếu dùng thêm sinh tố D.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">-Những người ít tiếp xúc 
	với mặt trời như cư dân miền bắc cực, dân chúng mặc quần áo chùm kín cơ thể, 
	người làm việc trong không gian không có mặt trời.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">-Người da mầu, có nhiều 
	chất màu melanin bao phủ khiến tia tử ngoại không xâm nhập được vào da.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Người có rối loạn hấp thụ 
	chất béo như trong bệnh viêm ruột (bệnh Crohn), bệnh xơ nang tụy tạng 
	(cystic fibrosis), bệnh gan, tụy tạng, giải phẫu cắt bỏ một phần bao tử hoặc 
	ruột.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Thừa sinh tố D</span></b><span style="font-family: 'Times New Roman',serif">&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Dùng sinh tố D với liều 
	lượng lớn như trên 50mcg trong một ngày (tương đương 2000 U.I)&nbsp; có thể gây 
	ra nôn mửa, táo bón, ăn không ngon, mệt mỏi, xuống cân, tăng lượng calci 
	trong máu, rối loạn tâm trí. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Quá cao calci trong máu 
	có thể đưa tới rối loạn nhịp tim, kết tụ calci vào các tế bào tim, mạch máu, 
	thận, phổi. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Các nhà dinh dưỡng định 
	mức độ tối đa sinh tố D mà cơ thể chịu đựng được là 25µ (1000IU) cho trẻ em 
	tới 12 tháng; 50µ (2000IU) cho trẻ em, phụ nữ có thai và mẹ cho con bú sữa 
	của mính.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif">Một số nghiên cứu cho 
	hay, phụ nữ có thai và trẻ em sơ sinh dùng nhiều sinh tố D quá thì van tim 
	thu hẹp, bé bị chậm phát triển trí não và bị khuyết tật. Thường thường chỉ 
	khi dùng sinh tố D phụ thêm thì mới có nguy cơ này. Vì thế, nên tham khảo ý 
	kiến bác sĩ trước khi dùng.</span><span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
	</span><span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: red">Sinh 
	tố E </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Sinh tố E 
	được các khoa học gia tại Đại học Berkeley, California khám phá ra cách nay 
	hơn 80 năm. Trong những thập niên vừa qua, sinh tố này đã là một trong những 
	ngôi sao sáng trong số các chất dinh dưỡng.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Có hai nhóm 
	sinh tố E chính: nhóm tocopherols và tocotrienol với 4 isomers. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Trong hai 
	nhóm này, nhóm alpha-tocopherol isomer có tác dụng mạnh nhất ở trong cơ thể. 
	Cơ thể hấp thụ được cả tocopherol thiên nhiên và nhân tạo nhưng loại thiên 
	nhiên trong thực phẩm có nhiều tác dụng tốt hơn.&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Sinh tố E (tocopherol) 
	có dạng dầu sền sệt, mầu vàng nhạt, hòa tan trong chất béo hoặc cồn và không 
	hòa tan trong nước. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Sinh tố 
	chịu đựng được sức nóng và acid nhưng bị phân hủy bởi tia tử ngoại hoặc 
	oxygen. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Đun nấu với 
	nhiệt độ bình thường không làm mất sinh tố E, nhưng khi chiên rán chìm trong 
	chất béo hoặc đóng hộp, sấy khô thì sinh tố E mất đi khá nhiều. &nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Vai trò của 
	sinh tố E trong cơ thể</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Trong cơ 
	thể, vitamin E có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa của các&nbsp; tế bào, 
	bảo vệ sinh tố A và chất béo khỏi bị oxy hóa, tạo hồng cầu, phòng ngừa sự hư 
	hao của tế bào và giúp cơ thể sử dụng sinh tố K.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Công dụng
	</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Sinh tố E 
	được đề nghị để phòng ngừa hoặc điều trị một số vấn đề của sức khỏe do tác 
	dụng chống oxy hóa của chúng. Tuy nhiên, cho tới nay kết quả các nghiên cứu 
	đều chưa được thống nhất, chưa có tính cách kết luận hoặc mới có ý kiến 
	trung dung (neutral), đôi khi tiêu cực (negative).</span></p>
	<p class="MsoNormal">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 
	Theo một số tác giả, sinh tố E là một chất chống oxy hóa rất hữu hiệu. Sinh 
	tố bảo vệ các mô, giúp chế tạo và bảo vệ hồng huyết cầu; giúp cơ thể sử dụng 
	sinh tố K. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Vì là chất 
	chống oxy hóa, một số tác giả cho biết sinh tố E có thể tiêu diệt hoặc vô 
	hiệu hóa các gốc tự do (free radicals) do đó có thể giữ một vai trò nào đó 
	trong sự phòng ngừa ung thư và làm chậm tiến trình lão suy. Selenium và sinh 
	tố E có thể thay thế, hỗ trợ cho nhau trong công dụng này.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">&nbsp;Nghiên cứu 
	sơ khởi cho thấy sinh tố E có thể ngăn ngừa các chứng bệnh tim mạch, kể cả 
	những chứng nhồi máu cơ tim hay tai biến động mạch não, vì nó làm giảm bớt 
	sự kết tụ của cholesterol xấu LDL (low density lipoprotein) ở trong mạch 
	máu.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Một số 
	nghiên cứu khác cho thấy sinh tố E có thể làm tăng tính miễn dịch bằng cách 
	bảo vệ tế bào khỏi bị tổn thương, do đó sức đề kháng của cơ thể với các bệnh 
	nhiễm trùng mạnh hơn. Đặc tính này có lẽ cũng giúp trì hoãn các triệu chứng 
	của bệnh sa sút trí tuệ.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Sinh tố E 
	còn làm giảm nguy cơ bệnh cườm mắt (cataract) nhờ khả năng chống oxy hóa.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Các nghiên 
	cứu trước đây cho thấy sự sinh đẻ của chuột khả quan hơn khi cho dùng sinh 
	tố E. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Trái với 
	tin tưởng của nhiều người, sinh tố này không có vai trò gì trong việc làm 
	đời sống tình dục người nam mạnh hơn. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Nguồn cung 
	cấp</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Nguồn cung 
	cấp chính sinh tố E là thực phẩm gốc thực vật như dầu đậu nành, dầu hột bông 
	gòn (cotton seed oil), dầu hướng dương (sunflower oil), dầu bắp, phó sản của 
	các dầu vừa kể như margarine; trong mầm lúa mì (wheat germ); trong bắp, các 
	loại hạt có vỏ cứng, hạt dưa (seed), quả ô liu, măng tây và các loại rau có 
	lá màu lục. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Thực phẩm 
	gốc động vật có rất ít sinh tố E.&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Sinh tố E 
	được hấp thụ ở ruột non với sự hỗ trợ của mật và chất béo. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Sinh tố E 
	lưu chuyển trong máu và được dự trữ trong tế bào mỡ, gan, bắp thịt, phần dư 
	thừa được bài tiết qua phân.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">&nbsp;Không 
	giống như sinh tố A và D, sinh tố E không gây ra triệu chứng ngộ độc khi ta 
	dùng một số lượng cao. </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Tuy nhiên, 
	đang uống thuốc Coumadin chống loãng máu cần cẩn thận, vì sinh tố E cao quá 
	có thể làm xuất huyết nhiều hơn.&nbsp;</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Nhu cầu</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Nhu cầu 
	sinh tố E thay đổi tùy theo tuổi tác, nam hoặc nữ, tình trạng sức khỏe và số 
	lượng chất béo bão hòa mà người đó tiêu thụ. Chất béo bão hòa dễ bị oxy hóa 
	vì thế cần tăng sinh tố E nếu ăn nhiều chất này.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Liều (dose) 
	sinh tố được ghi theo đơn vị milligram hoặc IU (International units). 1mg 
	alpha-tocopherol tương đương với 1.5 IU.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Tại Hoa Kỳ, 
	giới chức y tế dinh dưỡng đề nghị (Recommended Daily Allowance- RDA) là:
	</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">-Nam nữ từ 
	14 tuổi và phụ nữ có thai ở mọi tuổi cần 15mg (hoặc 22.5IU),</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">- Phụ nữ 
	cho con bú sữa mẹ cần 19mg (hoặc 28.5IU) sinh tố E mỗi ngày.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">&nbsp;Số lượng 
	này đều có trong phần ăn hàng ngày nếu ta tiêu thụ đầy đủ các chất dinh 
	dưỡng trong thực phẩm.</span></p>
	<p class="MsoNormal">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 
	&nbsp;Với trẻ em sơ sinh, không có RDA nhưng có đề nghị:</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="margin-left: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">-Các em 
	khỏe mạnh bú sữa mẹ từ lúc sanh tới 6 tháng cần 4mg/ngày (6IU/ngày); </span>
	</p>
	<p class="MsoNormal" style="margin-left: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Từ 7-12 
	tháng cần 5mg/ngày (7.5 IU/ngày)</span></p>
	<p class="MsoNormal">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 
	RDA cho trẻ em </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">-Từ 1-3 
	tuổi: 6mg/ngày (7.5 IU); </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">-Từ 4-8 
	tuổi: 7mg/ngày (10.5 IU)</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">- Trẻ em từ 
	9-13 tuổi: 11mg/ngày (16 IU/ngày).</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Thiếu sinh 
	tố E </span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">&nbsp;Thiếu sinh 
	tố E rất ít khi xảy ra và có thể thấy trong bệnh nhân kém hấp thụ chất béo ở 
	ruột như bệnh Crohn, sau giải phẫu, khi kém dinh dưỡng, khi tiêu thụ rất ít 
	sinh tố E hoặc trong vài bệnh di truyền đặc biệt.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Thiếu sinh 
	tố trong thời gian lâu có thể đưa tới không vững trong việc đi đứng và không 
	có phối hợp giữa các cơ bắp, yếu cơ bắp, giảm phản xạ (reflex). Thiếu kinh 
	niên có thể đưa tới mù lòa, sa sút trí tuệ, thay đổi nhịp tim.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Điều trị 
	khi thiếu sinh tố E cần được bác sĩ xác định và theo dõi vì có nhiều chứng 
	minh khoa học cho hay, dùng thêm sinh tố E có thể gây hậu quả không tốt cho 
	cơ thể.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">An toàn của 
	sinh tố E</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Cho tới 
	nay, chưa có chứng minh khoa học về sự công hiệu của sinh tố E khi dùng quá 
	liều để được cơ quan y tế đưa ra (RDA). Do đó, cần cân nhắc lợi hại trước 
	khi quyết định dùng thêm sinh tố E.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Dùng thêm 
	trong thời gian ngắn với liều tối đa 1000mg/ ngày (tương đương với 1100 IU) 
	được coi như tương đối an toàn và có thể có ích lợi.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Ảnh hưởng 
	lâu dài khi dùng nhiều sinh tố E vẫn chưa được làm rõ cho nên các giới chức 
	y tế khuyên không nên dùng quá nhiều sinh tố này. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: black">Quá nhiều 
	sinh tố E có thể đưa tới viêm da, đau bụng, tiêu chẩy, ói mửa, tăng rủi ro 
	xuất huyết, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, mờ mắt…</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in; margin-left: 1.5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; color: red; layout-grid-mode: line">
	SINH TỐ K. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố K (còn gọi là sinh tố chống xuất huyết) hòa tan trong chất béo và có 
	hai loại:&nbsp; K1 có tự nhiên trong rau mầu lục và K2 được tổng hợp bởi các vi 
	sinh vật trong ruột của người và động vật. Sinh tố K3 được tổng hợp bằng 
	phương pháp khoa học.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Công dụng</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố K có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống chẩy máu khi bị vết thương trên da 
	thịt hay xuất&nbsp; huyết trong cơ quan nội tạng. Sinh tố K giúp gan tổng hợp bốn 
	yếu tố đông máu II, VII, IX và X mà khi thiếu các yếu tố này thì máu không 
	đông được .</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	&nbsp;Nhiều nghiên cứu sơ khởi cho thấy sinh tố K có thể tăng cường sức chịu đựng 
	của bộ xương&nbsp; ở người cao tuổi. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nguồn cung cấp</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Các vi khuẩn trong ruột con người tạo khoảng 80% sinh tố K, số còn lại do 
	thức ăn cung cấp.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố K có nhiều trong trà xanh, cây củ cải (turnip), bắp su (cabbage), su 
	lơ (cauliflower), những loại rau có lá lớn, đậu nành và nhiều loại dầu thực 
	vật, gan, thịt lợn.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố K chịu đựng được sức nóng và độ ẩm nhưng bị tia tử ngoại, acid, kiềm, 
	oxygen phân&nbsp; hủy. Việc nấu nướng thức ăn&nbsp; thường không làm mất sinh tố K.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Sinh tố K tổng hợp menadione hay K3 cũng có tác dụng như sinh tố K.</span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in"><b>
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Nhu cầu</span></b></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Mỗi ngày nên tiêu thụ từ 30 mcg-80 mcg tùy theo độ tuổi. Số lượng này đều có 
	trong thực phẩm nên không cần phải uống thêm sinh tố K. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Lý do thiếu sinh tố K thường là do uống nhiều thuốc kháng&nbsp; sinh khiến vi 
	khuẩn trong ruột bị tiêu diệt, hoặc không có khả năng hấp thụ sinh tố K từ 
	thực phẩm. </span></p>
	<p class="MsoBodyText" style="text-indent: .5in">
	<span style="font-family: 'Times New Roman',serif; layout-grid-mode: line">
	Trẻ sơ sanh chưa có vi sinh vật trong ruột, cũng thường hay thiếu sinh tố K 
	nên sau khi sinh, được tiêm một lượng&nbsp; nhỏ sinh tố này để ngừa chảy máu.</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
	<span style="font-family: Arial; font-weight:700; font-style:italic">Bác sĩ Nguyễn Ý 
	Đức</span></p>
	<p class="MsoNormal" style="margin-top: 12px; margin-bottom: 0">
	<span style="font-family: Arial; font-weight:700; font-style:italic">Texas-Hoa Kỳ</span></p></td></tr><tr><td colspan="9" rowspan="12" style="text-align: justify">&nbsp;</td></tr></table><p style="text-align: center"><b><font face="Arial"><a style="text-decoration: none" href="http://tinmung.us/asp2015/gopy">GHI CÂU HỎI</a></font></b></td></tr></table><p>&nbsp;</p></body></html>

PHP File Manager