|
01 |
Tm |
CHÚA NHẬT II MÙA CHAY. Thánh
vịnh tuần II.
St 22,1-2.9a.10-13.15-18 ; Rm 8,31b-34 ; Mc 9,2-10. |
11/01 |
|
02 |
Tm |
Thứ Hai.
Đn 9,4b-10 ; Lc 6,36-38.
|
12 |
|
03 |
Tm |
Thứ Ba.
Is 1,10.16-20 ; Mt 23,1-12.
|
13 |
|
04 |
Tm |
Thứ Tư. Thánh Casimirô.
Gr 18,18-20 ; Mt 20,17-28.
|
14 |
|
05 |
Tm |
Thứ Năm đầu tháng. Gr
17,5-10 ; Lc 16,19-31.
|
15 |
|
06 |
Tm |
Thứ Sáu đầu
tháng.
St 37,3-4.12-13a.17b-28 ; Mt
21,33-43.45-46.
|
16 |
|
07 |
Tm |
Thứ Bảy đầu tháng. Thánh
nữ Perpêtua và thánh nữ Fêlicita, tử đạo.
Mk 7,14-15.18-20 ; Lc 15,1-3.11-32. |
17 |
|
08 |
Tm |
CHÚA NHẬT III MÙA CHAY. Thánh
vịnh tuần III.
Xh 20,1-17 (hay Xh 20,1-3.7-8.12-17) ; 1Cr 1,22-25 ;
Ga 2,13-25. Có thể dùng bài đọc (với bài tiền tụng) năm A : Xh
17,3-7 ; Rm 5,1-2.5-8 ; Ga 4,5-42 (hay Ga 4,5-15.19b-26.39a.40-42).
(Không cử hành lễ Thánh Gioan Thiên Chúa, tu sĩ). |
18 |
|
09 |
Tm |
Thứ Hai. Thánh Phanxica Rôma,
nữ tu. 2V 5,1-15a
; Lc 4,24-30.
Bất cứ ngày ngào trong tuần này, khi cử hành thánh lễ
theo Mùa Chay, có thể đọc: Xh 17,1-7 ; Ga 4,5-42. |
19 |
|
10 |
Tm |
Thứ Ba.
Đn 3,25.34-43 ; Mt 18,21-35.
|
20 |
|
11 |
Tm |
Thứ Tư.
Đnl 4,1.5-9 ; Mt 5,17-19.
|
21 |
|
12 |
Tm |
Thứ Năm.
Gr 7,23-28 ; Lc 11,14-23.
|
22 |
|
13 |
Tm |
Thứ Sáu.
Hs 14,2-10 ; Mc 12,28b-34.
(Kỷ niệm ngày Đức Phanxicô được bầu làm Giáo Hoàng 2013) |
23 |
|
14 |
Tm |
Thứ Bảy.
Hs 6,1-6 ; Lc 18,9-14.
|
24 |
|
15 |
Tm |
CHÚA NHẬT IV MÙA CHAY. Thánh
vịnh tuần IV.
Hôm nay có thể dùng màu hồng và được sử dụng phong
cầm cũng như các nhạc cụ khác.
2Sb 36,14-16.19-23 ; Ep 2,4-10
; Ga 3,14-21. Có thể dùng bài đọc (với bài tiền tụng) năm A : 1Sm
16,1b.6-7.10-13a ; Ep 5,8-14 ; Ga 9,1-41 (hay Ga
9,1.6-9.13-17.34-38). |
25 |
|
16 |
Tm |
Thứ Hai.
Is 65,17-21 ; Ga 4,43-54.
Bất cứ ngày ngào trong tuần này, khi cử hành thánh lễ
theo Mùa Chay, có thể đọc: Mk 7,7-9 ; Ga 9,1-41. |
26 |
|
17 |
Tm |
Thứ Ba. Thánh Patriciô, giám
mục. Ed 47,1-9.12
; Ga 5,1-3a.5-16.
|
27 |
|
18 |
Tm |
Thứ Tư. Thánh Cyrillô, giám mục Giêrusalem, tiến sĩ
Hội Thánh.
Is 49,8-15 ; Ga 5,17-30.
|
28 |
|
19 |
Tr |
Thứ Năm. THÁNH
GIUSE, BẠN TRĂM NĂM ĐỨC MARIA. Lễ trọng. Lễ cầu cho giáo dân (Lễ họ).
2Sm 7,4-5a.12-14a.16 ; Rm 4,13.16-18.22 ;
Mt 1,16.18-21.24a (hay Lc 2,41-51a). |
29 |
|
20 |
Tm |
Thứ Sáu.
Kn 2,1a.12-22 ; Ga
7,1-2.10.25-30.
|
01/02 |
|
21 |
Tm |
Thứ Bảy.
Gr 11,18-20 ; Ga 7,40-53.
|
02 |
|
22 |
Tm |
CHÚA NHẬT V MÙA CHAY. Thánh
vịnh tuần I.
Gr 31,31-34 ; Dt 5,7-9 ; Ga
12,20-33. Có thể dùng bài đọc (với bài tiền tụng) năm A: Ed 37,12-14
; Rm 8,8-11 ; Ga 11,1-45 (hay Ga 11,3-7.17.20-27.33b-45). |
03 |
|
23 |
Tm |
Thứ Hai. Thánh Turibiô
Môgrôvêjô, giám mục.
Đn 13,1-9.15-17.19-30.33-62 (hay Đn 13,41c-62)
; Ga 8,1-11.
Bất cứ ngày nào trong tuần này, khi cử hành thánh lễ
theo Mùa Chay, có thể đọc: 2V 4,18b-21.32-37 ; Ga 11,1-45. |
04 |
|
24 |
Tm |
Thứ Ba.
Ds 21,4-9 ; Ga 8,21-30.
|
05 |
|
25 |
Tr |
Thứ Tư. LỄ
TRUYỀN TIN. Lễ trọng.
Is 7,10-14; 8,10 ; Dt 10,4-10 ;
Lc 1,26-38.
LƯU Ý:
Trong thánh lễ, khi đọc kinh Tin Kính đến chỗ: "Bởi
phép Chúa Thánh Thần... và đã làm người", thì
bái gối (IM 137). |
06 |
|
26 |
Tm |
Thứ Năm.
St 17,3-9 ; Ga 8,51-59.
|
07 |
|
27 |
Tm |
Thứ Sáu.
Gr 20,10-13 ; Ga 10,31-42.
|
08 |
|
28 |
Tm |
Thứ Bảy.
Ed 37,21-28 ; Ga 11,45-56.
|
09 |
|
29 |
Đ |
CHÚA NHẬT LỄ LÁ. TƯỞNG NIỆM CUỘC THƯƠNG KHÓ CỦA CHÚA. Thánh
vịnh tuần II.
Làm phép và rước lá : Mc 11,1-10 (hay Ga 12,12-16).
Thánh lễ: Is 50,4-7 ; Pl 2,6-11 ; Mc 14,1-15,47 (hay
Mc 15,1-39) |
10 |
|
30 |
Tm |
THỨ HAI TUẦN THÁNH. Is
42,1-7 ; Ga 12,1-11.
Lưu ý: Các ngày trong Tuần Thánh, từ thứ Hai đến thứ Tư, phải cử
hành thánh lễ theo ngày; không được cử hành thánh lễ nào khác, trừ
thánh lễ an táng.
|
11 |
|
31 |
Tm |
THỨ BA TUẦN THÁNH. Is
49,1-6 ; Ga 13,21-33.36-38. |
12 |
|
Ý CẦU NGUYỆN:
Ý chung: Cầu
cho các nhà khoa học. Xin cho những người dấn thân trong việc
nghiên cứu khoa học biết phục vụ tất cả những gì là tốt đẹp,
hữu ích cho nhân loại.
Ý truyền giáo: Cầu
cho các người phụ nữ trong Giáo Hội: Xin cho sự đóng góp đặc
biệt của người phụ nữ vào đời sống của Giáo Hội ngày càng được
đáng giá cao.
|
|