|
|
NHỮNG NGÀY LỄ CÔNG GIÁO |
|
|
|
|
Tháng Chín : 2026 |
|
|
 |
Ý Cầu Nguyện :
Cầu cho việc chăm sóc nguồn nước:
Xin cho có một sự quản lý nguồn nước công bằng
và bền vững, vì đây là một tài nguyên thiết yếu, để mọi người đều có
quyền tiếp cận bình đẳng với nguồn nước. |
|
|
|
|
|
|
Ngày |
Âm |
Lễ Phục |
Bậc Lễ |
|
1-9 |
20/07 |
X |
Thứ Hai. 1Cr 10b-16; Lc 4,31-37. |
|
2 |
21 |
X |
Thứ Tư. Ngày Quốc Khánh. Cầu cho Tổ Quốc.
1Cr 3,1-9; Lc 4,38-44. |
|
3 |
22 |
Tr |
Thứ Năm đầu tháng. Thánh Grê-gô-ri-ô
Cả, Giáo hoàng, Tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ. 1Cr 3,18-23;
Lc 5,1-11. |
|
4 |
23 |
X |
Thứ Sáu đầu tháng. 1Cr 4,1-5; Lc 5,33-39. |
|
5 |
24 |
X |
Thứ Bảy đầu tháng.
Thánh Tê-rê-sa Can-cút-ta, nữ tu.
1Cr 4,6b-15; Lc 6,1-5. |
|
6 |
25 |
X |
CHÚA NHẬT XXIII THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh
tuần III.
Ed 33,7-9; Rm 13,8-10; Mt 18,15-20. |
|
7 |
26 |
X |
Thứ Hai. 1Cr
5,1-8; Lc 6,6-11. |
|
8 |
27 |
Tr |
Thứ Ba. Sinh nhật Đức Trinh Nữ Ma-ri-a. Lễ
kính.
Mk 5,1-4a (hoặc Rm 8,28-30); Mt 1,1-16.18-23. |
|
9 |
28 |
X |
Thứ Tư. Thánh Phê-rô Cơ-la-ve (Claver),
Linh mục. 1Cr 7,25-31; Lc 6,20-26. |
|
10 |
29 |
X |
Thứ Năm. 1Cr
8,1-7.11-13; Lc 6,27-38. |
|
11 |
1/8 |
X |
Thứ Sáu. 1Cr 9,16-19.22b-17; Lc 6,39-42. |
|
12 |
2 |
X |
Thứ Bảy. Danh Thánh Đức Ma-ri-a (Tr).
1Cr 10,14-22; Lc 6,43-49. |
|
13 |
3 |
X |
CHÚA NHẬT XXIV THƯỜNG NIÊN. Ca vịnh tuần
IV. Hc 27,30-28,7; Rm 14,7-9; Mt 18,21-35. (Không cử hành
lễ Thánh Gio-an Kim Khẩu, Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh). |
|
14 |
4 |
Đ |
Thứ Hai. SUY TÔN THÁNH GIÁ. Lễ
kính.
Ds 21,4b-9; Pl 2,6-11; Ga 3,13-17 |
|
15 |
5 |
Tr |
Thứ Ba. Đức Mẹ Sầu Bi. Lễ nhớ.Hr
5,7-9; Ga 19,25-27 hoặc Lc 2,33-35. |
|
16 |
6 |
X |
Thứ Tư.
Thánh Co-nê-li-ô, Giáo hoàng,
và thánh Sip-ri-a-nô, Giám mục,Tử đạo. Lễ nhớ.
1Cr 12,31-13,13; Lc 7,31-35. |
|
17 |
7 |
X |
Thứ Năm. Thánh Rô-béc-tô Ben-lác-mi-nô
(Robert Bellarmine),
Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh. Thánh Hildegardo Bingensis,
Trinh nữ, Tiến sĩ Hội Thánh. 1Cr 15,1-11; Lc 7,36-50. |
|
18 |
8 |
X |
Thứ Sáu. 1Cr 15,12-20; Lc 8,1-3. |
|
19 |
9 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Gia-nu-a-ri-ô (Januarius), Giám mục, tử đạo. 1Cr
15,35-37.42-49; Lc 8,4-15. |
|
20 |
10 |
X |
CHÚA NHẬT XXV THƯỜNG NIÊN. Ca vịnh tuần I.
Is 55,6-9; Pl 1,20c-24.27a; Mt 20,1-6a. |
|
21 |
11 |
Đ |
Thứ Hai. THÁNH MÁT-THÊU, TÔNG ĐỒ.
Lễ kính. Ep 4,1-7.11-13; Mt 9,9-13. |
|
22 |
12 |
Tr |
Thứ Ba. Cn 21,1-6.10-13; Lc 8,19-21. |
|
23 |
13 |
Tr |
Thứ Tư.Thánh Pi-ô thành Pi-e-tren-ci-na
(Pi-ô Năm dấu), Linh mục. Lễ nhớ.
Cn 30,5-9; Lc 9,1-6. |
|
24 |
14 |
Tr |
Thứ Năm. Gv 1,2-11; Lc 9,7-9. |
|
25 |
15 |
X |
Thứ Sáu. Gv 3,1-11; Lc 9,18-22. Ngày Trung
Thu. Cầu cho thiếu nhi. (Hc 42,15-16; 43,1-2.6-10; Mc
10,13-16) |
|
26 |
16 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Cót-ma (Cosma) và Thánh Đa-mi-a-nô (Damianus), tử
đạo. Gv 11,9-12,8; Lc 9,43b-45. |
|
27 |
17 |
X |
CHÚA NHẬT XXVI THƯỜNG NIÊN. Ca vịnh tuần
II.
Ed 18,25-28; Pl 2,1-11 (hoặc Pl 2,1-5); Mt 21,28-32.
(Không cử hành lễ thánh Vi-xen-tê Phao-lô, Linh mục). |
|
28 |
18 |
X |
Thứ Hai. Thánh Ven-xet-lao, tử đạo; thánh Lô-ren-xô Ru-y và các bạn,
tử đạo. G 1,6-22; Lc 9,46-50. |
|
29 |
19 |
Tr |
Thứ Ba. CÁC TỔNG LÃNH THIÊN THẦN MI-CA-EN,
GAP-RI-EN VÀ RA-PHA-EN. Lễ kính. Đn 7,9-10.13-14 (hoặc Kh
12,7-12a); Ga 1,47-51. |
|
30 |
20 |
Tr |
Thứ Tư. Thánh Giê-rô-ni-mô, Linh mục, Tiến
sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ G 9,1-12.14-16; Lc 9,57-62. |
|